Các tiêu chuẩn lựa chọn đồng hồ đo áp suất

0
291

Tùy theo ứng dụng và nơi sử dụng mà cấu trúc các loại đồng hồ áp suất cũng như thông kỹ thuật sẽ khác nhau. Với sự đa dạng này thì việc chọn lựa loại dụng cụ cơ học này sẽ khó khăn nếu chúng ta chưa kịp trang bị bất kỳ kiến thức liên quan nào. Điều thiết yếu là bạn phải nắm được và hiểu chúng biểu thị điều gì.

1. Độ rộng mặt đồng hồ đo áp suất

Với mục đích tạo ra càng dòng đồng hồ áp suất thích nghi riêng biệt với môi trường sử dụng và chức năng của nó mà người ta làm độ rộng cũng như cấu trúc của bề mặt đồng hồ đo áp suất khác nhau. Thông thường đồng hồ có kích thước nhỏ nhất là 40mm và lớn  nhất là 250mm tùy thuộc vào cấu trúc của nó. Ngoài ra còn các loại như 63mm, 80mm, 100mm. Việc chọn lựa kích thước nào và lắp ở đâu sẽ tùy thuộc vào nơi bạn muốn sử dụng nó (Nơi xa hay chật hẹp,..).

>>> Xem thêm: đồng hồ áp suất khí – 1001 mẫu mã đa dạng nhiều chủng loại

2. Chất liệu của đồng hồ đo áp suất

Chất liệu là đồng hồ cần phải được chú trọng cả về phần chính và phần chân của nó. 2 loại vật liệu đang được ưa chuộng hiện nay là đồng và inox, tuy nhiên vẫn có thể sử dụng các loại vật liệu khác dựa vào cấu trúc chân của nó như Vỏ inox 316L – chân kết nối Inox 316L – kính thường hay Vỏ Inox 304 – chân đồng – kính nhựa,..

3. Thang đo áp suất  hay còn gọi là dãy đo áp suất

Trên lý thuyết bạn muốn đo áp suất của không khí, nước,… bao nhiêu bar thì sẽ chọn loại quy định từng đóa bar. Tuy nhiên trên thực tế điều này lại không chính xác vì trong khi đo sẽ phát sinh tình trạng tăng áp suất đột ngột. Do vậy để tránh tình trạng đồng hồ bị hư hỏng bạn phải chọn mua các loại đồng hồ có thang đo áp suất lớn hơn khoảng đơn vị. Nếu bạn muốn đo một áp suất có giá trí 7 bar thì bạn nên chọn loại có thang đo từ 0-10 bar. Tùy theo quốc gia mà đơn vị thường dùng cũng sẽ khác nhau. Ví dụ như Mỹ, Đức là Psi trong khi tại châu á thì mpa hay mpa mới là đơn vị phổ biến. Cần đọc kỹ các thang đo này sau đó mới chọn lựa máy thích hợp.

>>> Xem thêm: bộ lọc khí nén công nghiệp – Mẫu mã sản phẩm đa dạng nhiều chủng loại tại Khoa Kim

4.Kích thước ren và tiêu chuẩn kết nối

Một tiêu chí quan trọng không thể bỏ qua nữa là tiêu chuẩn kết nối và kích thước ren của đồng hồ. Có hai loại ren được phổ biến rộng rãi hiện nay nhờ, các loại đồng hồ có kích thước bề mặt từ 100mm trở lên sẽ sử dụng loại ren G 1/2″ = 21mm, còn các loại nhỏ hơn như 80mm hay 63mm,.. sẽ sử dụng ren G 1/4″ mm. Bạn cũng có thể tham khảo một số các loại ren theo tiêu chuẩn NPT hoặc BSP khác như G3/8″ = 17 mm , G1/8″ = 9 mm ,.. Như chúng ta đã biết đồng hồ chỉ có thể kết nối tốt với chân đường ống khí vật liệu của chúng giống nhau hoặc có tính chất bổ trợ tốt cho nhau, nếu khác việc kết nối đồng hồ với chân các đường ống sẽ trở nên khó khăn. Tuy nhiên tình trạng này đã được khắc phục nhờ vào thiết bị chuyển đổi ren hay còn gọi là cà rà và người ta đã chế tạo ra.

5. Sai số của đồng hồ

Sai số đồng hồ là một trong những yếu tố quyết  định đến giá thành của đồng hồ. Sai số càng thấp độ chính xác sẽ càng cao, thông thường số lý tưởng là 1% tùy vào từng nhà sản xuất và thương hiệu.

6. Môi chất và nhiệt độ môi chất

Trường hợp môi trường bạn cần đo là nước, khí ga,.. thì chỉ cần lưu ý chọn đồng hồ có áp suất phù hợp. Còn các trường hợp môi trường có tính chất đặc biệt như axit thì nên chọn vật liệu  hay loại màng phù hợp. Nhiệt độ môi chất bạn sẽ dùng đồng hồ để đo cũng quan trọng không kém. Ví dụ các môi trường nước hay không khí mà có nhiệt độ cao từ 85 độ C trở lên thì việc chọn lựa độ lớn thang đo áp suất hay chất liệu sản phẩm là vô cùng quan trọng. Có một số loại đồng hồ chuyên dụng để sử dụng cho các môi trường như vậy, đồng hồ chế tạo bằng chất liệu đặc biệt, chịu nhiệt tốt sẽ giúp tránh các hư hại trong quá trình vận hành và tuổi thọ cao hơn.

>>> Xem thêm: xi lanh khí nén – Tìm hiểu sản phẩm xi lanh khí nén chi tiết, cụ thể

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.